Máy bơm trục đứng bù áp Maro – Giữ áp ổn định, gọn trên nền nhỏ, mạnh mẽ ở mọi tầng
Có những hệ thống không cần lưu lượng thật lớn, nhưng đòi hỏi áp lực phải ổn định và đủ cao: đường ống chữa cháy cần giữ áp chờ, tòa nhà cao tầng cần cấp nước lên đỉnh, dây chuyền cần nước áp lực cao đều đặn. Trong những bài toán đó, kiểu bơm trục đứng nhiều tầng cánh với thân gọn, cột áp cao là lựa chọn được nhắc đến nhiều nhất.
Máy bơm trục đứng bù áp Maro gom nhiều dòng phục vụ cách làm này: CVE, MR, VM, IMV/IMVT và CDLF. Cột áp công bố trải rộng từ khoảng 12 m đến 222 m, lưu lượng từ vài lít đến 100 m³/giờ. Riêng nhóm CDLF được công bố chịu được nước nóng đến 120°C, hữu ích cho các hệ thống nước nóng và tuần hoàn.
Thuận Hiệp Thành là nhà phân phối chính hãng máy bơm Maro tại Việt Nam. Mời bạn xem danh sách sản phẩm bên trên, hoặc cho chúng tôi biết lưu lượng, cột áp và nhiệt độ nước để được gợi ý dòng phù hợp.

Đặc điểm nổi bật của máy bơm trục đứng bù áp Maro
Cột áp cao trong thân bơm gọn
Model CDLF16-16T cho cột áp 222–140 m, còn nhóm CVE đạt 105–30 m và nhóm VM đạt đến 108 m. Với bố trí trục đứng, bơm tiết kiệm diện tích lắp đặt.
Nhiều lựa chọn điện áp
Các nhóm VM, IMV và CDLF2 có phiên bản 220V, phần còn lại chạy 380V. Với nhiều model, phiên bản 220V và 380V (hậu tố T) có cùng thông số thủy lực, giúp bạn chọn theo nguồn điện sẵn có.
Nhóm chịu nước nóng đến 120°C
Dòng CDLF được công bố dải nhiệt độ chất lỏng từ −15°C đến +120°C, phù hợp hệ thống nước nóng, tuần hoàn và một số ứng dụng công nghiệp.
Dải công suất rộng
Từ 1,3 HP ở VM2-9×5 đến 20 HP ở CDLF16-16T, và 15 kW ở nhóm MR, bạn có thể chọn theo nhu cầu từ hộ gia đình đến công trình.
Lưu lượng đến 100 m³/giờ ở nhóm MR
Nhóm MR chú trọng lưu lượng, model MR 100-160/15 đạt 100 m³/giờ ở cột áp 32 m, cỡ ống xả 168 mm.
Máy bơm trục đứng bù áp Maro là gì?
Đây là nhóm máy bơm ly tâm có trục đặt đứng, trong đó nhiều dòng là bơm nhiều tầng cánh xếp chồng theo phương thẳng đứng. Mỗi tầng cánh cộng thêm một phần cột áp, nên bơm đạt áp suất cao mà đường kính thân vẫn nhỏ. Nhờ đặc điểm này, kiểu bơm thường được chọn để giữ áp cho đường ống hoặc cấp nước áp lực cao.
Trong danh mục, mỗi dòng có cách đặt tên riêng. Với CDLF, con số sau chữ (ví dụ 16-16) cho biết cỡ bơm và số tầng cánh, còn hậu tố T chỉ phiên bản 380V. Với MR, hai số đầu là cỡ ống và cỡ thân bơm (ví dụ 80-160), số sau dấu gạch chéo là công suất kW. Các hậu tố như “B” hoặc “(I)A” ở một số model MR chưa được giải thích trên trang sản phẩm.
Nguyên lý hoạt động
Động cơ quay trục, trục truyền chuyển động đến các cánh bơm xếp chồng. Nước được hút vào tầng cánh đầu tiên, tăng áp, rồi được chuyển sang tầng kế tiếp và tăng áp thêm, cứ như vậy đến cửa xả. Số tầng cánh càng nhiều, cột áp càng cao ở cùng lưu lượng.
Điểm làm việc của bơm nằm trên đường đặc tính Q–H: lưu lượng tăng thì cột áp giảm. Vì vậy, khi chọn bơm để giữ áp, bạn không nên nhìn cột áp tối đa mà cần xem cột áp tại đúng lưu lượng thực tế cần dùng.
Ứng dụng của máy bơm trục đứng bù áp Maro
Giữ áp đường ống
Duy trì áp suất chờ cho đường ống, tránh việc hệ thống phải khởi động bơm lớn với sự dao động nhỏ.
Cấp nước tòa nhà, khách sạn, chung cư
Cấp nước áp lực cho các tầng cao, nhất là với các model cột áp trên 60 m.
Nước nóng và tuần hoàn
Nhóm CDLF cho hệ thống nước nóng đến 120°C, tuần hoàn công nghiệp.
Nhà máy, dây chuyền sản xuất
Cấp nước áp lực cho rửa, làm mát, lò hơi nhỏ và các thiết bị cần nước ổn định.
Tưới, rửa, phun áp lực
Các model VM và IMV phù hợp lưu lượng nhỏ, cột áp cao cho tưới phun và rửa xe.
Lưu ý: Trang sản phẩm chưa công bố vật liệu thân và cánh bơm của từng dòng (ngoại trừ nhóm IMV có cánh nhựa composite). Nếu dùng cho nước có tính ăn mòn hoặc thực phẩm, hãy hỏi kỹ thuật viên trước khi đặt hàng.
Ưu điểm của máy bơm trục đứng bù áp Maro
| Tiêu chí | Điểm nổi bật |
|---|---|
| Cột áp | Từ 12 m đến 222 m tùy dòng |
| Kết cấu | Trục đứng, nhiều tầng cánh, thân gọn |
| Nhiệt độ | CDLF chịu −15°C đến +120°C |
| Điện áp | Có cả 220V và 380V |
| Lưu lượng | Đến 100 m³/giờ ở nhóm MR |
| Nguồn gốc | Nhập khẩu chính hãng, đầy đủ hồ sơ CO-CQ |
| Bảo hành | 12 tháng chính hãng |
Các dòng máy bơm trục đứng bù áp Maro phổ biến
CVE – cột áp cao, 380V
Các model CVE 125-8T (4 HP, cột áp 105–30 m) và CVE 125-10T (5,5 HP, cột áp 125–30 m), lưu lượng 35–170 lít/phút, cỡ ống 49–42 mm.
MR – lưu lượng lớn hơn, 380V
Công suất 1,5–15 kW, lưu lượng từ 10,4 đến 100 m³/giờ, cột áp 16–32 m. Họ thân ‘125’ thiên về lưu lượng, họ thân ‘160’ thiên về cột áp.
VM – cột áp cao, lưu lượng nhỏ
Từ 1,3 đến 4 HP, lưu lượng 70–230 lít/phút, cột áp 60–108 m. VM2-9×9 và VM4-9×8 có cả bản 220V và bản 380V (hậu tố T) cùng thông số.
IMV/IMVT – cánh nhựa composite
Cánh bơm bằng nhựa composite, công suất 1,5–3 HP, cột áp 12–92 m, cỡ ống 34-34 mm. IMV 2-9 (220V) và IMVT 2-9 (380V) có cùng thông số thủy lực.
CDLF – chịu nước nóng đến 120°C
Từ 2 HP đến 20 HP, cột áp lên đến 222 m, lưu lượng đến 22 m³/giờ.
Bảng thông số kỹ thuật máy bơm trục đứng bù áp Maro
Do các dòng dùng đơn vị lưu lượng khác nhau, phần thông số được chia theo dòng. Mỗi bảng sắp xếp theo lưu lượng tăng dần.
Nhóm MR (380V)
| Model | Công suất | Lưu lượng | Cột áp | Cỡ ống xả |
|---|---|---|---|---|
| MR 50-160B/1.5 | 1,5 kW | 10,4 m³/giờ | 22 m | 90 mm |
| MR 50-160/3.0 | 3 kW | 12,5 m³/giờ | 32 m | 90 mm |
| MR 50-125 (I)A/2.2 | 2,2 kW | 22,3 m³/giờ | 16 m | 60 mm |
| MR 65-160/4.0 | 4 kW | 25 m³/giờ | 32 m | 90 mm |
| MR 80-125/5.5 | 5,5 kW | 50 m³/giờ | 20 m | 114 mm |
| MR 80-160/7.5 | 7,5 kW | 50 m³/giờ | 32 m | 114 mm |
| MR 80-160 (I)A/11 | 11 kW | 93,5 m³/giờ | 28 m | 168 mm |
| MR 100-160/15 | 15 kW | 100 m³/giờ | 32 m | 168 mm |
Nhóm VM và CVE
| Model | Công suất | Điện áp | Lưu lượng | Cột áp |
|---|---|---|---|---|
| CVE 125-8T | 4 HP | 380V | 35–170 lít/phút | 105–30 m |
| CVE 125-10T | 5,5 HP | 380V | 35–170 lít/phút | 125–30 m |
| VM2-9×5 | 1,3 HP | 220V | 70 lít/phút | 60 m |
| VM2-9×7 | 1,5 HP | 220V | 70 lít/phút | 84 m |
| VM2-9×9 / VM2-9×9T | 2 HP | 220V / 380V | 70 lít/phút | 108 m |
| VM4-9×8 / VM4-9×8T | 3 HP | 220V / 380V | 110 lít/phút | 100 m |
| VM6-8.5×8T | 4 HP | 380V | 230 lít/phút | 80 m |
Nhóm IMV/IMVT (cánh nhựa composite, cỡ ống 34-34 mm)
| Model | Công suất | Điện áp | Cột áp |
|---|---|---|---|
| IMV 2-7 | 1,5 HP | 220V | 12–72 m |
| IMV 2-9 | 2 HP | 220V | 12–92 m |
| IMVT 2-9 | 2 HP | 380V | 12–92 m |
| IMV 4-10 và IMVT 4-10 | 3 HP | 220V (cả hai) | 12–92 m |
Lưu lượng của nhóm IMV chưa được công bố rõ trên trang sản phẩm. IMV 4-10 và IMVT 4-10 cùng ghi 220V và chỉ khác nhau về giá, nên hãy xác nhận điện áp thực tế với kỹ thuật viên trước khi đặt hàng.
Nhóm CDLF nước nóng (−15°C đến +120°C, 380V trừ khi ghi khác)
| Model | Công suất | Lưu lượng | Cột áp |
|---|---|---|---|
| CDLF2-15 / 2-15T | 2 HP | 1–3,5 m³/giờ | 134–60 m |
| CDLF2-18 / 2-18T | 3 HP | 1–3,5 m³/giờ | 161–76 m |
| CDLF4-12T | 3 HP | 1,5–7 m³/giờ | 114–58 m |
| CDLF4-16T | 4 HP | 1,5–7 m³/giờ | 152–78 m |
| CDLF4-19T | 5,5 HP | 1,5–7 m³/giờ | 183–93 m |
| CDLF8-16T | 7,5 HP | 5–12 m³/giờ | 166–106 m |
| CDLF8-20T | 10 HP | 5–12 m³/giờ | 208–135 m |
| CDLF16-12T | 15 HP | 8–22 m³/giờ | 166–105 m |
| CDLF16-16T | 20 HP | 8–22 m³/giờ | 222–140 m |
CDLF2-15 và CDLF2-18 có cả bản 220V và bản 380V (hậu tố T). Cỡ ống xả nhóm CDLF2 là 34 mm, nhóm CDLF8 là 49 mm.
Cách chọn máy bơm trục đứng bù áp Maro đúng nhu cầu
Bước 1: Xác định điểm làm việc
Ghi rõ lưu lượng cần cấp và cột áp yêu cầu. Cột áp tính bằng chiều cao đẩy cộng tổn thất đường ống và áp lực cuối đường; khoảng 10 m cột áp tương đương 1 bar.
Bước 2: Chọn nhóm theo quy mô lưu lượng
Lưu lượng nhỏ, áp cao thì xem VM, IMV hoặc CVE. Lưu lượng vài chục m³/giờ thì xem MR. Cần nước nóng thì xem CDLF.
Bước 3: Đối chiếu nhiệt độ nước
Nước thường có thể chọn nhiều nhóm. Nước nóng vượt mức thường cần CDLF, với dải nhiệt độ đến 120°C.
Bước 4: Chọn điện áp
Nếu chỉ có điện 220V, hãy xem các model 220V trong VM, IMV, CDLF2. Nếu có điện 380V, danh sách lựa chọn rộng hơn.
Bước 5: Đối chiếu cỡ ống
Kiểm tra cỡ ống xả và ống hút của model với đường ống hiện có để tránh phải cải tạo thêm.
Sai lầm thường gặp khi chọn máy bơm trục đứng bù áp
- Chọn theo cột áp tối đa. Cột áp giảm khi lưu lượng tăng, hãy so tại đúng lưu lượng cần.
- Nhầm HP với kW. 1 HP xấp xỉ 0,75 kW, hãy chú ý đơn vị công bố của từng dòng.
- Bỏ qua nhiệt độ nước. Bơm không thiết kế cho nước nóng dễ hỏng phốt và gioăng.
- Nhầm hai model gần tên nhau. Ví dụ IMV 4-10 và IMVT 4-10 cần xác nhận điện áp thực tế.
- Chọn sát mức tối đa. Bơm chạy sát giới hạn thường nóng và mòn nhanh.
Hướng dẫn lắp đặt máy bơm trục đứng bù áp Maro
- Đặt bơm trên nền phẳng, vững, có đủ không gian để bảo trì.
- Lắp ống hút ngắn, thẳng, kín; có van một chiều và van chặn theo thiết kế.
- Lắp van chặn và van một chiều ở đầu xả, thêm đồng hồ áp để theo dõi điểm làm việc.
- Nối điện đúng điện áp 220V hoặc 380V, có aptomat và nối đất.
- Mồi nước, xả khí cho bơm trước khi chạy để tránh chạy khô.
- Chạy thử, kiểm tra chiều quay, áp suất, độ rung và rò rỉ.
Vận hành và bảo dưỡng
Không để bơm chạy khô và không đóng hẳn van xả khi bơm đang chạy. Theo dõi áp suất, dòng điện và độ rung để phát hiện sớm dấu hiệu bất thường.
Định kỳ kiểm tra mối nối, phốt trục, đường ống và tủ điện. Với nhóm CDLF làm việc ở nhiệt độ cao, cần chú ý thêm gioăng và phốt. Khi cần bảo dưỡng chuyên sâu, hãy liên hệ đội ngũ kỹ thuật.
Máy bơm trục đứng bù áp Maro phù hợp với ai?
- Chủ tòa nhà, ban quản lý cần cấp nước áp lực cho các tầng cao.
- Nhà máy, xưởng cần nước nóng hoặc nước áp lực ổn định cho dây chuyền.
- Nhà thầu M&E cần thông số Q–H rõ ràng để chọn thiết bị.
- Hộ gia đình, trang trại cần bơm nhỏ, cột áp cao cho tưới phun và rửa.
Giá máy bơm trục đứng bù áp Maro
Giá máy bơm trục đứng bù áp Maro phụ thuộc vào dòng, công suất, điện áp và cột áp của từng model. Nhóm IMV, VM nhỏ có mức giá khác nhiều so với nhóm CDLF và MR công suất lớn.
Bạn có thể tham khảo mức giá tại bảng giá máy bơm Maro, hoặc liên hệ Thuận Hiệp Thành để được báo giá theo nhu cầu.
Catalogue máy bơm trục đứng bù áp Maro
Để đối chiếu thông số và đường đặc tính, bạn có thể xem catalogue máy bơm Maro. Nếu chưa chắc nên chọn model nào, hãy gửi lưu lượng, cột áp và nhiệt độ nước, đội ngũ kỹ thuật sẽ đối chiếu và phản hồi.
Nếu bạn cần tăng áp cho nước sinh hoạt trong nhà, mời xem thêm máy bơm tăng áp Maro.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm trục đứng bù áp Maro
Máy bơm trục đứng bù áp Maro dùng để làm gì?
Dùng để giữ áp cho đường ống, cấp nước áp lực cao và một số hệ thống nước nóng hoặc tuần hoàn, tùy dòng.
Model nào có cột áp cao nhất?
CDLF16-16T, cột áp 222–140 m ở lưu lượng 8–22 m³/giờ, công suất 20 HP.
Model nào chịu được nước nóng?
Nhóm CDLF, dải nhiệt độ chất lỏng từ −15°C đến +120°C.
Model nào có lưu lượng lớn nhất?
MR 100-160/15, 100 m³/giờ ở cột áp 32 m, công suất 15 kW.
Nhà tôi chỉ có điện 220V thì dùng được model nào?
Nhóm VM (như VM2-9×9, VM4-9×8), IMV, và CDLF2-15, CDLF2-18 đều có bản 220V.
Hậu tố T trong tên model là gì?
Với các cặp model như VM2-9×9 và VM2-9×9T, hậu tố T chỉ bản 380V. Thông số thủy lực của hai bản giống nhau.
Nhóm IMV có gì khác nhóm VM?
IMV dùng cánh bơm bằng nhựa composite. Hai nhóm có cỡ ống và dải công suất gần nhau, nhưng thông số cụ thể khác nhau nên hãy đối chiếu từng model.
Bơm có dùng cho nước có tính ăn mòn được không?
Vật liệu thân và cánh bơm hầu hết chưa được công bố chi tiết. Bạn hãy gửi tên chất lỏng và nhiệt độ để kỹ thuật viên xác nhận.
Bơm chạy nhưng áp yếu là do đâu?
Có thể do chọn bơm thấp hơn điểm làm việc, lọt khí, lọc nghẹt hoặc cánh mòn. Hãy kiểm tra từng điểm hoặc liên hệ kỹ thuật.
Giá máy bơm trục đứng bù áp Maro bao nhiêu?
Giá phụ thuộc vào dòng và model. Bạn có thể xem bảng giá trên website hoặc liên hệ hotline để nhận báo giá.
Mua máy bơm trục đứng bù áp Maro ở đâu?
Thuận Hiệp Thành là nhà phân phối chính hãng máy bơm Maro tại Việt Nam, hoạt động từ năm 2009, đã cung cấp thiết bị cho hơn 5.000 công trình và mạng lưới hơn 1.000 đại lý, nhà thầu M&E trên toàn quốc. Sản phẩm nhập khẩu nguyên chiếc từ Trung Quốc, đầy đủ hồ sơ CO-CQ, bảo hành chính hãng 12 tháng.
Điều chúng tôi mang đến không chỉ là chiếc máy, mà là một lựa chọn được tính toán: tư vấn model theo Q–H thay vì chỉ theo công suất; cung cấp catalogue và thông số rõ ràng; hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành và giao hàng toàn quốc.
Để được tư vấn nhanh và chính xác, bạn chỉ cần gửi giúp các thông tin sau: lưu lượng và cột áp cần có, nhiệt độ nước, điện áp (220V hay 380V) và cỡ ống hiện có.
- TP.HCM: 21/20/77-79 Lê Công Phép, Phường An Lạc
- Hà Nội: 435 Bạch Mai, Phường Bạch Mai
- Email: tht@maybommaro.com
- Giờ làm việc: 07:30 – 17:00, Thứ 2 – Thứ 7
Nhận tư vấn chọn model & báo giá theo nhu cầu thực tếGọi ngay 090.373.6060 – 0707.587.266 – 0902.87.87.85 để đội ngũ Thuận Hiệp Thành đồng hành cùng bạn, từ chọn máy bơm trục đứng bù áp Maro đến khi áp lực ổn định ở mọi điểm dùng.



